Quy trình thành lập doanh nghiệp

Nếu như bạn đang có ý định thành lập công ty và đang bế tắc về hồ sơ, thủ tục, loại hình, vốn điều lệ….thì bài viết này sẽ giải quyết tất cả những vấn đề đó cho bạn.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp năm 2019 như sau: 

Bước 1: Chuẩn bị tài liệu để thực hiện thủ tục thành lập công ty

Đối với mỗi loại hình công ty sẽ có hồ sơ thành lập khác nhau. Thông thường hồ sơ bao gồm:

  • CMND/ CCCD của thành viên, cổ đông, người đại diện pháp luật;
  • Giấy đề nghị thành lập công ty;
  • Điều lệ công ty; 
  • Danh sách thành viên/ cổ đông

Khách hàng cần cung cấp cho chúng tôi các thông tin: Tên công ty, loại hình công ty, mô hình tổ chức hoạt động, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật…

Quý khách hàng chuẩn bị Bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân (Thẻ căn cước công dân) hoặc hộ chiếu còn thời hạn của các thành viên, cổ đông sáng lập công ty.

(Trường hợp Quý khách hàng chưa có bản công chứng có thể gửi bản gốc các giấy tờ nêu trên để chúng tôi hỗ trợ công chứng miễn phí).

Bước 2:  Soạn hồ sơ thành lập công ty và nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tới Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền

Ngay sau khi tiếp nhận đủ thông tin và tư vấn các vấn đề liên quan đến tên công ty, trụ sở công ty, ngành nghề kinh doanh dự kiến của công ty, thông tin về thành viên, cổ đông sáng lập của công ty, vốn điều lệ công ty, thông tin người đại diện theo pháp luật của công ty. Trên cơ sở các thông tin Quý khách hàng cung cấp Ecobiz tiến hành soạn thảo hồ sơ thành lập công ty để chuyển Quý khách hàng ký hồ sơ và nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thời gian hoàn thành: 05 – 07 ngày làm việc

Bước 3: Khắc con dấu công ty

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế công ty, Ecobiz sẽ tiến hành khắc dấu cho doanh nghiệp;

Thời gian thực hiện: 01 ngày.

Bước 4: Công bố mẫu dấu

Sau khi có con dấu để con dấu có hiệu lực và được sử dụng cần thực hiện thủ tục công bố mẫu dấu của công ty trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

Trong vòng 03 ngày làm việc, Mẫu dấu công ty sẽ được thông báo trên Cổng thông tin quốc gia.

Bước 5: Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp 

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cần tiến hành nộp hồ sơ công bố thông tin thành lập doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

Thời hạn công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp doanh nghiệp phải thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi hoàn thành dịch vụ, Quý khách hàng sẽ nhận được:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Con dấu công ty
  • Hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp

Các thủ tục sau khi thành lập công ty  khách hàng cần thực hiện như sau:

  • Treo biển tại trụ sở công ty;
  • Kê khai và nộp thuế môn bài ( trong vòng 30 ngày kể từ ngày có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp);
  • Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp, thông báo tài khoản ngân hàng với phòng đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế điện tử;
  • Đăng ký chữ ký số điện tử thực hiện nộp thuế điện tử;
  • Đặt hóa đơn điện tử và thông báo phát hành hóa đơn;
  • Góp vốn trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu phát sinh) theo quy định.

I. Thành lập công ty cổ phần

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay xuất phát chính từ nhu cầu khách quan phát triển kinh tế – xã hội cần có sự liên kết vốn, đây là doanh nghiệp duy nhất có quyền phát hành cổ phiếu và được tham gia huy động vốn trên thị trường chứng khoán. Đồng thời về mặt chủ quan, các nhà đầu tư muốn chia sẻ những gánh nặng rủi ro trong kinh doanh và tìm kiếm lợi nhuận cao hơn nên loại hình này sẽ là lựa chọn của nhiều nhà đầu tư.

1. Định nghĩa công ty cổ phần là gì ?

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

2. Ưu điểm, hạn chế của loại hình công ty cổ phần

Ưu điểm:

  • Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn đã góp vào doanh nghiệp. Điều này giúp hạn chế rủi ro cho các cổ đông khi góp vốn khi đầu tư vào công ty.
  • Khả năng huy động vốn cao

Hạn chế:

  • Việc tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động công ty cổ phần rất phức tạp nếu như số lượng cổ đông của công ty quá lớn
  • Khả năng bảo mật trong kinh doanh và tình hình tài chính của công ty bị hạn chế do phải công khai báo cáo với các cổ đông.
  • Quyền của những người điều hành (tổng giám đốc, giám đốc,…) trong công ty cổ phần bị hạn chế trong một số trường hợp phải được sự thông qua của Hội đồng cổ đông.

3. Bảng giá thành lập công ty cổ phần

Đang cập nhật

II. Thành lập công ty TNHH

Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn được chia thành hai loại hình nhỏ hơn là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ một thành viên cho đến tối đa không vượt quá năm mươi thành viên. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Các loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần. Đây có thể coi là điểm khác biệt cơ bản giữa loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

1. Công ty TNHH là gì?

Công ty TNHH ( công ty trách nhiệm hữu hạn ) là loại hình công ty mà thành viên công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên công ty TNHH không vượt quá năm mươi;

Thành viên công ty TNHH chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;

Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Phần vốn góp của thành viên công ty TNHH chỉ được chuyển nhượng theo các quy định chặt chẽ quy định tại Luật Doanh nghiệp.

Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phần.

Công ty TNHH có hai loại hình:

  •  Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Là loại hình công ty TNHH mà thành viên công ty có từ hai người trở lên, số lượng thành viên không quá năm mươi người.
  • Công ty TNHH một thành viên: Là loại hình công ty TNHH do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

2. Ưu điểm , hạn chế của công ty TNHH

Ưu điểm:

  • Phù hợp với quy mô vừa và nhỏ
  • Hạn chế rủi ro cho các thành viên góp vốn khi đầu tư vào công ty vì các thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp vào công ty

Hạn chế:

  • Ngân hàng chỉ có thể cho vay khoản tiền nhỏ hơn giá trị của công ty TNHH nhằm hạn chế rủi ro.
  • Việc huy động vốn hạn chế
  • Quy định hạn chế về số thành viên: không quá 50

III. Thành lập doanh nghiệp tư nhân

Thành lập doanh nghiệp tư nhân là cách mà hầu như các cá nhân, hộ kinh doanh thường sử dụng hoặc có những người muốn kinh doanh nhỏ như thành lập doanh nghiệp tư nhân quán bán hàng, doanh nghiệp tư nhân nhà hàng, quán ăn uống..

1. Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Điều 183 Luật Doanh Nghiệp 2014 quy định

1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

2. Ưu điểm, hạn chế của loại hình DNTN

Ưu điểm:

  • Thuộc sở hữu duy nhất của 1 người ( chủ DN) nên người đó có quyền quyết định mọi thứ liên quan đến hoạt động của DN
  • Quyền lợi và trách nhiệm gắn liền với chủ sở hữu nên tạo ra độ tin tưởng khá cao cho đối tác/ khách hàng
  • Cơ cấu tổ chức đơn giản, gọn nhẹ

Hạn chế:

  • Mỗi cá nhân chỉ được TL duy nhất 1 DNTN
  • DNTN không có tư cách pháp nhân nên chủ sở hữu sẽ chịu mọi trách nhiệm với các khoản nợ của doanh nghiệp

IV.  Thành lập hộ kinh doanh cá thể

1. Hộ kinh doanh cá thể là gì?

Hộ kinh doanh cá thể là hình thức kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

2. Thủ tục thành lập hộ kinh doanh cá thể

2.1. Thành phần hồ sơ:

Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

  • Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);
  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Số vốn kinh doanh;
  • Số lao động;

Bản sao CMND của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình

Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

2.2. Thủ tục thực hiện đăng ký hộ kinh doanh cá thể

Bước 1: Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Bước 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

  • Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;
  • Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định 78/2015/NĐ-CP
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trên đây là chi tiết thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nếu quý khách đang có ý định thành lập công ty và bị bế tắc về hồ sơ, thủ tục, loại hình, vốn điều lệ… thì hoàn toàn có thể lựa chọn dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói của chúng tôi. Với đội ngũ chuyên viên tư vấn, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết sẽ giúp quý khách hoàn thành dịch vụ thành lập công ty trọn gói, giá rẻ; tư vấn thành lập công ty nhiệt tình, dễ hiểu; giúp quý khách có được giấy phép thành lập doanh nghiệp một cách nhanh chóng nhất.